Thứ Tư, 26 tháng 11, 2014

Hãy cùng khảo giá mẫu bốt vnxk đang được yêu thích



Khi thời tiết gió lạnh về thì chị em đã bắt đầu sưu tập những đôi giày boot để chuẩn bị ủ ấm cho đôi chân xinh xắn của mình. Mấy ngày gần đây tuy thời tiết có hửng nắng nhưng buổi sáng và buổi tối lạnh vì thế chị em cũng đã nên dùng những dôi giày boot thay thế những đôi giày cao gót nhàm chán rồi đấy.
 Những đôi giày bốt chất lượng không phải muốn mua là có. Và cũng không phải chị em nào cũng biết cách mua đâu nhé. Hiện nay chị em rất ưa dùng hàng giày vnxk vì nó an toàn mà giá cả lại phải chăng. 
Hãy cùng khảo giá mẫu bốt vnxk đang được yêu thích hiện nay nhé.
Tìm đến các cửa hàng ở Lê Đại Hành, Tôn Đức Thắng, Kim Mã, Cầu Giấy, Thanh Xuân (Hà Nội), và cả những cửa hàng nằm sâu trong ngõ nhưng có shop bán hàng online qua các kênh thông tin như website, facebook có thể thấy mức giá trung bình cho một đôi bốt cổ thấp, hàng chuẩn giày VNXK là từ 500 - 800 ngàn đồng. Bạn có thể tham khảo Link  giày boot vnxk (http://evashoes.com.vn/boot/255598.html) thì bạn sẽ biết giá cụ thể hơn cho từng mẫu giày boot.
Với bốt cao cổ có khả năng giữ ấm, da xịn và tùy vào hãng thì mức giá trung bình từ 700 ngàn- 1,5 triệu đồng/ đôi.
Những đôi bốt nhái VNXK được bày bán la liệt ở các chợ đêm, các chợ trời, khu mua sắm giá rẻ cho sinh viên hoặc người lao động thu nhập thấp thường có giá 250 - 500 ngàn đồng/đôi.
Mẫu giày boot này có giá hơn 400k/sp
Những mẫu giày vnxk thuộc nhiều các nhãn mác khác nhau như Rich ever, Dune...
Mẫu boot da tự nhiên này có giá 700k/đôi
Đôi boots ngắn cổ hàng VNXK da lộn này 500k/đôi
Với một đôi giày boot bò thật thế này chỉ có gần 700k nhãn hàng Evashoes bán ra.
Chogiay.net

Thứ Năm, 13 tháng 11, 2014

Trang điểm giày trở nên nhũ lấp lánh

 
Các cô gái nữ tính đều muốn có một đôi giày lấp lánh để dị dự tiệc, nếu phải mua những đôi giày đính đá óng ánh thi rất tốn tiền ít nhất cũng phải tiêu tốn mất hơn 1 triệu. Xong, không phải ai cũng có đủ ấy tiền mà mua đôi giày mình thích. Vì thế, giày vnxk mách bạn hãy làm cho đôi giày cũ của bạn trở nên lấp lánh và tin chắc mọi người sẽ phải trầm trồ khen ngợi đôi giày đẹp lung linh mà bạn tự tạo ra.
Bạn có thể chọn ra đôi giày cao gót hay đôi giày búp bê mà bạn có ý định đi chúng vào dịp này. Bạn có thể phù phép để trang điểm cho đôi giày  óng ánh tuyệt đẹp bằng các bước sau:

Nguyên liệu:
+ Giày cũ
+ Keo sữa
+ Cọ hoặc mút
+ Nhũ bột
+ Giấy báo hoặc giấy bỏ đi
Thực hiện:
- Để tránh nhũ vương vãi ra sàn, đầu tiên bạn phải để nguyên trong lọ hoặc cho vào tô.
- Dùng cọ phết một lớp keo sữa dày lên vùng mà bạn muốn phủ nhũ trên giày.

- Nhúng giày vào bát nhũ (hoặc lấy hộp nhũ rắc đều lên vùng có keo sữa). Sau đó giũ mạnh để làm sạch các hạt nhũ bám trên vùng không có keo sữa.
- Để giày khô trong vài giờ. Tiếp tục lặp lại các bước trên một lần nữa để phủ lớp thứ hai, sau đó để khô qua đêm.
Với việc phủ nhũ ở một phần nhỏ trên giày, đôi giày của bạn vừa nổi bật vừa tinh tế và không quá khó phối đồ. Bạn có thể làm tương tự cho giày của các em bé để cả mẹ và bé có một cặp giày đôi cực xinh, và nổi bật.
Việc lựa quần áo mix với giày lúc này cực dễ, đi liền với một đôi giày cực đẹp và điệu như thế thì các nàng thoải mái chọn váy, chọn áo nhé.
Giay vnxk Theo lovemaegan


Thứ Ba, 4 tháng 11, 2014

Kim ngạch xuất khẩu giày dép tháng 9 và 9 tháng năm 2014

Theo tổng cục hải quan thì KN xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm đạt 7,44 tỷ USD, chiếm 6,77% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước, tăng 23,83% so với 9 tháng đầu năm 2013. Tuy nhiên, Giày xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường nước ngoài liên tục giảm trong 3 tháng gần đây.Tháng 9/2014 giảm 16,77% so với tháng 8/2014 nhưng vẫn tăng 38,6% so với cùng tháng năm 2013, đạt 761,09 triệu USD.

Theo nhận định của Bộ Công Thương, về lâu dài để tự chủ nguồn nguyên liệu da, cần thương mại hóa ngành nông nghiệp chăn nuôi giúp nâng cao sức sống của vật nuôi, chất lượng da sống, da thuộc, khuyến khích thành lập các lò mổ hiện đại…Những giải pháp này sẽ làm tăng chất lượng ở từng khâu của chuỗi giá trị ngành da giày.
 Kim ngạch xuất khẩu giày dép tháng 9 và 9 tháng năm 2014. ĐVT: USD


  

Thị trường


  

T9/2014

  
9T/2014




 T9/2014 so T8/2014(%)




T9/2014 so T9/2013(%)




9T/2014 so cùng kỳ(%)

Tổng kim ngạch

761.091.667   7.441.028.964

 -16,77

 +38,60

  +23,83

Hoa Kỳ



        282.609.561

        2.408.608.217


-9,88



+31,72



+24,54

Bỉ



       33.278.228



      468.344.764



-33,36



+40,13



+31,41



Anh




        45.442.833



      415.717.187



-17,60



+8,79



+4,01



Đức



          39.865.717



           414.469.137



-13,47



+82,79



+39,62



Nhật Bản



          42.955.216



           396.128.407



-23,01



+32,24



+36,24



Trung Quốc



       36.680.078



      372.449.234



-10,79



+172,37



+45,39



Hà Lan



       29.708.967



      344.446.736



-28,85



+15,30



+32,44



Tây Ban Nha



       20.260.166



      287.248.726



-41,12



+21,57



+36,58



Hàn Quốc



       20.627.932



      229.203.196



-34,67



+18,04



+27,49



Italia



       21.261.057



      211.324.144



+18,89



+65,90



+32,53



Braxin



       11.761.199



      202.798.265



-52,96



+35,91



-3,79



Mexico



       25.571.237



      174.329.087



+40,32



+107,67



+2,25

Pháp



       16.954.895



      173.364.194



-17,31



+51,43



+10,68



Canada


     15.492.871

        135.441.259



-1,60



+84,29



+19,93



Panama



          14.007.050



             96.748.780



-20,11



+26,36



+0,40



Australia



          12.961.263



             95.425.507



-5,60



+31,56



+26,58



Hồng Kông



            8.235.584



             89.839.923



-40,50



+17,75



+19,21



Chi Lê



          10.868.287



             83.161.831



+33,56



+154,14



+67,73



Slovakia



            3.858.245



             73.727.810



-46,20



+485,35



+27,21



Nam Phi



            9.259.779



             70.298.925



+4,54



+30,26



+15,22



Nga



            6.729.647



             62.538.458



+31,92



+2,27



-7,16



Đài Loan



            6.549.562



             61.810.105



-41,33



-5,88



+15,00



Tiểu vương quốc Ả Rập TN



            8.089.569



             59.929.331



+27,15



+87,90



+61,44



Achentina



            1.006.855



             32.196.103



-74,03



-17,51



+2,66



Áo



            2.597.722



             31.422.168



+18,07



+8,23



-15,95



Malaysia



            3.517.720



             30.771.483



-31,68



+60,20



+25,99



Thụy Điển



            1.730.862



             29.117.942



-15,08



+2,62



-21,69



Đan Mạch



            1.735.693



             27.989.220



-54,30



+338,33



+34,04



Ấn Độ



            1.743.686



             25.622.602



-42,48



+35,07



+15,52



Séc



            1.565.195



             24.717.950



*



+46,65



+23,97



Singapore



            2.217.435



             23.610.539



-22,64



-26,36



-1,16



Philippines



            3.175.547



             22.797.168



-9,51



+122,68



+48,70



Israel



            2.254.851



             21.856.718



-20,70



+166,09



+81,15



Thổ Nhĩ Kỳ



            3.422.097



             20.836.884



+266,73



+171,03



+27,04



Thái Lan



            1.807.187



             17.270.056



-14,69



-3,69



-9,89



Hy Lạp



            2.303.762



             16.772.512



+119,08



+70,09



+36,82



Indonesia



            1.175.479



             16.039.946



-50,00



-21,72



+4,61



NewZealand



            1.404.767



             15.204.376



-38,18



+20,15



+18,43



Ba Lan



            1.605.669



             14.920.787



-29,61



+39,40



+68,40



Thụy Sĩ



               905.874



             13.690.758



-24,66



+32,24



-16,79



Phần Lan



               625.038



               8.642.821



-15,10



+156,94



+207,70



NaUy



               723.840



               8.248.792



+71,69



-39,80



-45,70



Ucraina



               468.897



               4.044.213



-24,03



+176,30



-15,64



Hungari



                 61.415



               1.456.390



+163,65



*



*



Bồ Đào Nha



                 24.233



               1.345.402



-84,33



*



+47,65




Nguồn: Tổng cục Hải quan
Theo hiệp hội da giày